Như chúng ta đã biết, JLPT được chia thành 5 cấp độ từ N5 đến N1. Việc chinh phục từng cấp độ không hề dễ dàng chút nào.Trong trình độ tiếng nhật N5, chắc hẳn ai cũng gặp khó khăn như bảng chữ cái, từ vựng, ngữ pháp,… Công việc sẽ trở nên dễ dàng và nhanh chóng nếu bạn làm theo phương pháp phù hợp. . Hôm nay, team chúng mình xin giới thiệu với các bạn bài tổng hợp từ vựng tiếng Nhật n5 sau đây để tiện cho việc học, cũng như làm nhật ký để tổng hợp lại một số kiến ​​thức. Hy vọng điều này sẽ giúp bạn rất nhiều!

1. 500 Từ vựng tiếng Nhật N5 thông dụng nhất

1.あう (au) : Gặp gỡ, gặp ai đó. Thường dùng với trợ từ と (khi 2 người gặp nhau có hẹn trước), に (khi gặp nhau một cách ngẫu nhiên). 彼とあいます : Tôi sẽ gặp anh ấy / よく彼にあう : Tôi thường gặp anh ấy

2.あお (ao) : Màu xanh da trời (danh từ). あお空 : Bầu trời xanh

3.あおい (aoi) : Xanh da trời (tính từ). 空はあおい : Bầu trời thì màu xanh

4.あか (aka) : Màu đỏ (danh từ). あか色 : Màu đỏ

5.あかい (akai) : Đỏ (tính từ). 私はあかい服が好きです : Tôi thích quần áo màu đỏ

6.あかるい (akarui) : Sáng (không tối). 空があかるい : Trời sáng

7.あき (aki) : Mùa thu. 今はあきです : Bây giờ đang là mùa thu

8.あく (aku) : Mở (tự động từ). まどがあく : Cửa sổ mở

9.あける (akeru) : Mở (tha động từ). まどをあける : Mở cửa sổ

10.あげる (ageru) : Đưa. プレゼントをあげる : Đưa quà

11.あさ (asa) : Buổi sáng. あさ7時に起きます : Buổi sáng tôi thức dậy lúc 7 giờ

12.あさごはん (asagohan) : Cơm sáng. 私はあさごはんを食べました : Tôi đã ăn sáng rồi

13.あさって (asatte) : Ngày kia (ngày mốt). あさって行きます :Ngày mốt tôi sẽ đi

14.あし (ashi) : Chân. あしがいたい : Chân bị đau

15.あした(ashita) : Ngày mai. あしたはにちようびです Ngày mai là chủ nhật

16.あそこ (asoko) : Chỗ đó, nơi đó. あそこへ行きたいです : Tôi muốn đi đến nơi đó

17.あそぶ (asobu) : Chơi, vui đùa. こどもとあそびます : Chơi đùa với trẻ em

18.あたたかい (atatakai) : Ấm áp. きょうはあたたかいです : Hôm nay thật ấm

19.あたま(atama) : Cái đầu. あたまがいたい : Đau đầu

20.あたらしい(atarashii) : Mới, mới mẻ. あたらしいくつがほしいです : Tôi muốn có một đôi giày mới

21.あちら(achira) : Chỗ kia. トイレはあちらです : Nhà vệ sinh ở chỗ kia

22.あつい(atsui) : (trời) Nóng. きょうはあついです : Hôm nay trời nóng

23.あつい(atsui) : Nóng (nhiệt độ của vật). ふろがあつい : Bồn tắm nóng

24.あつい(atsui) : Dày (trái nghĩa với mỏng). あつい本 : Cuốn sách dày

25.あっち(acchi) : đằng kia. あっちを見ます : Nhìn phía đằng kia

26.あと(ato) : Sau khi, sau, sau đó. そのあと : sau đó. そのあと、私はがっこうへ行きました : Sau đó, tôi đã đi đến trường

27.あなた(anata) : Bạn (đại từ nhân xưng ngôi thứ hai). 私はあなたが好きです : Tôi thích bạn

28.あに(ani) : Anh trai (của tôi). あにがいます : Tôi có anh trai

29.あね(ane) : Chị gái (của tôi). あねがきらいです : Tôi ghét chị của tôi

30.あの(ano) : Cái đó (đứng trước danh từ chỉ vật ở xa người nói và người nghe). あの本はだれのですか : Cuốn sách đó là của ai vậy?

31.あの(ano) : um… (gây sự chú ý, hoặc thể hiện sự ngập ngừng)

32.アパート(apaato) : Căn hộ. アパートをかりました : Tôi đã thuê một căn hộ

33.あびる(abiru) : Tắm. シャワーをあびます : Tắm vòi sen

34.あぶない(abunai) : Nguy hiểm. あぶないところ : Nơi nguy hiểm

35.あまい(amai) : Ngọt, ngọt ngào. このくすりはあまいです :Thuốc này ngọt / こいはあまい : Tình yêu thật ngọt ngào

36.あまり(amari) : Chẳng … mấy. 私はあまりでかけません : Tôi không mấy khi ra ngoài

37.あめ(ame) : Mưa. あめがふっています : Trời mưa

38.あめ(ame) : Kẹo. あめを食べます : Ăn kẹo

39.あらう(arau) : Rửa. てをあらいます : Rửa tay

40.ある(aru) : Có, được ( chỉ sự sở hữu). テレビは私のへやにあります : Tivi có ở trong phòng của tôi

41.あるく(aruku) : Đi bộ. 私はあるきます : Tôi sẽ đi bộ

42.あれ(are) : cái kia, kia. あれはなんですか : Kia là cái gì vậy?

43.いい/よい(ii/yoi) : Tốt, đẹp. いいそら : Trời đẹp

44.いいえ(iie) : Không (dùng để phủ định)

45.いう(iu) : Nói. うそをいう : Nói dối Từ vựng tiếng Nhật N5 ngày 4

46.いえ(ie) : Nhà, gia đình. いえへかえります : Về nhà

47.いかが(ikaga) : Như thế nào ạ? (được không ạ?). おちゃはいかがですか : Anh dùng trà nhé?

48.いく/ゆく(iku/yuku) : Đi. にほんへいきます : Đi Nhật

49.いくつ(ikutsu) : Bao nhiêu tuổi? Bao nhiêu cái?. おいくつですか : Anh bao nhiêu tuổi rồi? / まどはいくつありますか : Có bao

nhiêu cái cửa sổ?

50.いくら(ikura) : Bao nhiêu tiền?. いくらですか : Bao nhiêu tiền vậy ạ?

51.いけ(ike) : Ao. まるいいけ : Cái ao hình tròn

52.いしゃ(ishya) : Bác sỹ. いしゃにいきます : Đi đến bác sĩ

53.いす(isu) : Chiếc ghế. いすでねます : Ngủ trên ghế

54.いそがしい(isogashii) : Bận rộn. 私はいそがしいです : Tôi rất bận rộn

55.いたい(itai) : Đau, đau đớn. あたまがいたいです : Đau đầu

56.いち(ichi) : Một

57.いちにち(ichinichi) : Một ngày. きょうはいちにちあめです :

58.いちばん(ichiban) : Thứ nhất. はながいちばん好きです : Tôi thích hoa nhất

59.いつ(itsu) : Khi nào. いつ行きますか : Khi nào anh đi?

60.いつか(itsuka) : 5 ngày, ngày mồng 5 Từ vựng tiếng Nhật N5 ngày 5

61.いっしょ(isshyo) : Cùng nhau. いっしょに行きます : Chúng tôi sẽ đi cùng nhau

62.いつつ(itsutsu) : 5 cái. あめがいつつあります : Có 5 cục kẹo

63.いつも(itsumo) : Lúc nào cũng, luôn luôn. 私はいつもいそがしいです : Tôi lúc nào cũng bận rộn

64.いぬ(inu) : Con chó. いぬが好きです : Tôi thích chó

65.いま(ima) : Bây giờ. いまはなんじですか : Bây giờ là mấy giờ?

66.いみ(imi) : Ý nghĩa. あまりいみがありません : Không có nhiều ý nghĩa cho lắm

67.いもうと(imouto) : Em gái (của người nói). いもうとがいない :Tôi không có em gái

68.いや(iya) : Không, không hài lòng

69.いりぐち(iriguchi) : Cửa vào. トイレはいりぐちのひだりです: Nhà vệ sinh ở bên trái cửa vào

70.いる(iru) : Có (chỉ sự tồn tại của người, vật). あにがいます : Tôi có anh trai

71.いる(iru) : Cần thiết. 私は金がいります : Tôi cần tiền

72.いれる(ireru) : Cho vào, đặt vào. さとうをいれる : Cho đường vào

73.いろ(iro) : Màu sắc. あかいろ : Màu đỏ

74.いろいろ(iroiro) : Đa dạng, nhiều loại. いろいろなさかなをみました : Tôi đã nhìn thấy rất nhiều loài cá khác nhau

75.うえ(ue) : Trên, phía trên. つくえのうえに本があります : Trên bàn có cuốn sách

76.うしろ(ushiro) : Đằng sau. うしろをみます : Nhìn đằng sau

77.うすい(usui) : Mỏng, nhạt. あじがうすい : Mùi vị nhạt / うすいかみ : Tờ giấy mỏng

78.うた(uta) : Bài hát. このうたが好きです : Tôi thích bài hát này

79.うたう(utau) : Hát. うたをうたいます : Hát một bài hát

80.うまれる(umareru) : Được sinh ra. あかちゃんがうまれた : Em bé đã được sinh ra

81.うみ(umi) : Biển. うみへ行きたいです : Tôi muốn đi ra biển

82.うる(uru) : Bán. きっぷをうります : Bán vé

83.うるさい(urusai) : Ồn ào. かれはうるさい : Anh ta rất ồn ào

84.うわぎ(uwagi) : Áo khoác. うわぎをぬぎます : Cởi áo khoác

85.え(e) : Bức tranh, bức họa. えをみます : Xem tranh

86.えいが(eiga) : Phim. えいがをみます : Xem phim

87.えいがかん(eigakan) : Rạp chiếu phim. 私はえいがかんに行きたい : Tôi muốn đi đến rạp chiếu phim

88.えいご(eigo) : Tiếng Anh. えいごでいいます : Nói bằng tiếng Anh

89.ええ(ee) : Vâng (dùng để khẳng định)

90.えき(eki) : Nhà ga. そのえきへ行きます : Tôi đi đến nhà ga đó

2. Các phương pháp học từ vựng tiếng Nhật N5

2.1 Đọc to, phát âm và lặp lại các từ tiếng Nhật một cách chính xác.

Đọc to, phát âm đúng và lặp lại từ này sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Do đó, bạn nên nghe đi nghe lại từ vựng thông qua các tập tin âm thanh, video clip, v.v.
học từ vựng tiếng Nhật một cách chính xác

2.2 Hiểu ý nghĩa và cách sử dụng từ vựng trong mọi ngữ cảnh

Nếu bạn hiểu bản chất của từng từ, bạn sẽ nhớ nó lâu hơn và nhanh hơn 9 lần.
Khi học từ vựng tiếng Nhật, một sai lầm mà nhiều người thường mắc phải là học từng từ riêng lẻ mà không đặt từ đó vào ngữ cảnh cụ thể. Bằng cách nghiên cứu các từ trong ngữ cảnh, bạn có thể dễ dàng hiểu nghĩa của từ cũng như cách sử dụng từ chính xác trong từng trường hợp. Cách học này sẽ giúp bạn tích lũy vốn từ vựng lớn và cũng giúp bạn hiểu từ vựng mà không dừng lại ở việc ghi nhớ.

2.3. Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề:

Chia từ vựng theo chủ đề và học theo chủ đề sẽ giúp bạn tiếp thu những từ mới tiếng Nhật dễ dàng hơn. Thay vì học một danh sách nhiều từ thuộc nhiều chủ đề, bạn sẽ khó liên tưởng và ghi nhớ trong nhiều lĩnh vực.
Đầu tiên chúng ta hãy chia từ vựng thành các chủ đề đơn giản như: màu sắc, lời chào, con số, thời tiết … để tập thích nghi với việc học. Sau đó, bạn có thể chia từ vựng theo các chủ đề yêu thích như tình yêu, hẹn hò,… để giúp bạn học hiệu quả hơn và tạo cảm hứng cho bạn khi học.

2.4. Dành thời gian học từ vựng tiếng Nhật một cách khôn ngoan

Xây dựng vốn từ vựng tiếng Nhật của bạn là một quá trình lâu dài, vì vậy đừng lo lắng nếu bạn không thể thành thạo từ mới trong một khoảng thời gian ngắn. Học đều đặn mỗi ngày tối thiểu 3 từ và tối đa 10 từ. Trong trường hợp bạn cần học một số lượng lớn từ theo bài tập trên lớp, bạn vẫn sẽ học khoảng 10 từ quy định mỗi ngày.
Mẹ nhỏ ơi, hãy luôn mang theo một cuốn sổ bên mình, nếu có thời gian hoặc vô tình gặp những từ trong cuộc sống thì hãy ghi ngay lại và ghi nhớ chúng mọi lúc mọi nơi.

2.5. Luôn nghĩ về mọi thứ bằng tiếng Nhật

Hãy tập suy nghĩ về mọi thứ bạn nhìn thấy và suy nghĩ bằng tiếng Nhật, khi đó bạn sẽ nhớ từ này rất lâu và sẽ phản ứng rất nhanh khi đọc, vì nó đã nằm sẵn trong đầu bạn rồi.

2.6. Khi học từ vựng tiếng Nhật, bạn cũng nên học kanji

Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp khá đơn giản và ít khi gặp các từ đồng âm với nghĩa khác nhau, nhưng càng học thì càng có nhiều từ vựng nên ngày càng có nhiều từ đồng âm với các nghĩa khác nhau. Vì vậy, bằng cách học nghĩa của các từ có cách phát âm giống nhau, bạn nên học thêm chữ kanji của từ đó. Bước này sẽ giúp bạn sử dụng các từ trong văn bản một cách chính xác và giúp bạn học kanji.

2.7. Học các cặp từ trái nghĩa

Phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật bằng các cặp từ trái nghĩa rất hiệu quả.
Các cặp từ đối lập nhau thường dễ nhớ và dễ lặp lại.

2.8. Học từ vựng tiếng Nhật với Flashcards

Có hai loại thẻ là thẻ điện tử và thẻ giấy. Ưu điểm của phương pháp này là dễ nhớ, dễ xem, tiện mang theo, rất tiện khi học ở một số nơi công cộng như xe buýt, siêu thị, công viên, v.v.
Với những phương pháp học từ vựng tiếng Nhật cực hiệu quả mà team chúng mình chia sẻ trên đây, hy vọng sẽ giúp bạn tạo được bước đột phá trong quá trình học tiếng Nhật của mình. Chúc các bạn thành công!
Ngoài những phương pháp trên, phương pháp ghi nhớ từ vựng khi học ngoại ngữ tối ưu nhất là sử dụng thường xuyên từ vựng muốn học để linh hoạt giao tiếp, trao đổi với bạn bè, thầy cô. Và học thêm nhiều từ từ những người bạn, người thầy đang học tiếng Nhật xung quanh chúng ta.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.